vanban.org

Quyết định 249/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H thỏa thuận: Anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thị Thái N, sinh ngày 28/4/2009. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hữu N và Lê Thị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2018/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 03 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Hữu N, sinh năm 1986.

- Chị Lê Thị H, sinh năm 1990.

Đều ở địa chỉ: Thôn Q, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 20/4/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Vũ Đông, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thườ ng xuyên xả y ra tranh cã i. Mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên bảo, hòa giải nhưng mâu thuẫn ngày trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2001 cho đến nay. Nay anh N và chị H xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể chung sống với nhau được nữa và đều đề N Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Việc xin thuận tình ly hôn anh N và chị H đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc.

Về con chung: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H có một con chung là cháu Trần Thị Thái N, sinh ngày 28/4/2009. Vợ chồng ly hôn anh N và chị H thỏa thuận: Anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H không có tài sản chung, không vay nợ của ai tài sản gì, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H thỏa thuận: Anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thị Thái N, sinh ngày 28/4/2009. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lê Thị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Hữu N và chị Lê Thị H mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền anh N và chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0007340 ngày 23/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ