vanban.org

Quyết định 249/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Phạm Thị H. 2.

Về con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Phạm Thị H xác định có 02 (Hai) người con chung tên Nguyễn Thanh Nhật T – sinh năm 1996 và Nguyễn Hồng P – sinh ngày 25/10/2004. Đối với con chung tên Nguyễn Thanh Nhật T, ông H và bà H xác định con đã trưởng thành, có khả năng tự lao động, nên không yêu cầu Tò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh H - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Phạm Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 249/2018/QĐST-HNGĐ
Rạch Giá, ngày 28 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 122/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh H; sinh năm 1964 Địa chỉ: Số 266 đường H, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

- Người yêu cầu: Bà Phạm Thị H; sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 266 đường H, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Phạm Thị H xác định có 02 (Hai) người con chung tên Nguyễn Thanh Nhật T – sinh năm 1996 và Nguyễn Hồng P – sinh ngày 25/10/2004. Đối với con chung tên Nguyễn Thanh Nhật T, ông H và bà H xác định con đã trưởng thành, có khả năng tự lao động, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Theo nguyện vọng của cháu P, ông H và bà H thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hồng P cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng một lần ngay sau khi Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn; thời gian cấp dưỡng tính tròn là 04 năm 06 tháng (54 tháng); tổng số tiền cấp dưỡng một lần là: 2.000.000 đồng/tháng x 54 tháng = 108.000.000 đồng (Một trăm lẻ tám triệu đồng). Hai bên tự thỏa thuận việc giao nhận tiền cấp dưỡng hoặc giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông H và bà H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông H và bà H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông H và bà H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004628 ngày 27/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ