- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ông Đỗ V H và bà Lưu T H trong việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2018/QĐST-HNGĐ | TP.M, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự hôn nhân gia đình xin ly hôn thụ lý số: 524/2018/TLST-VDS ngày 04 tháng 6 năm 2018 giữa người yêu cầu:
- Ông Đỗ V H – sinh năm: 1964
- Bà Lưu T H – sinh năm: 1969 Cùng địa chỉ: 342A, L T K, khóm 5, phường 5, Tp M, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ông Đỗ V H và bà Lưu T H trong việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận cho ông H và bà H được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông H và bà H mỗi người nhận nộp 150.000 đồng, ngày 04/6/2018 ông bà đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0864 được giữ nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Ninh Quang Thế |