vanban.org

Quyết định 249/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T. Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T, anh Vũ Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng T lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn T - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2018/QĐST- HNGĐLào Cai, ngày 27 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 282/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11năm 2018 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1974

2. Anh Vũ Văn T - Sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T kết hôn năm 1991 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện V, tỉnh Yên Bái, trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau trong cách sống, không có tiếng nói chung trong mọi công việc dẫn đến giữa vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, cuộc sống luôn căng thẳng, không hạnh phúc. Mâu thuẫn đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng không có kết quả. Anh T và chị T đã sống ly thân từ năm 2017. Đến nay anh T và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về nuôi con: Chị T và anh T có 03 người con chung là cháu Vũ Thị G – sinh năm 1991, cháu Vũ Thị H – sinh năm 1993, cháu Vũ Văn D – sinh năm 1996, đến nay các cháu đã trưởng thành nên anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T, anh Vũ Văn T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) T lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị T, anh Vũ Văn T đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T. Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T, anh Vũ Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng T lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số T tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005586 ngày 01/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, chị T và anh T đã nộp đủ T lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ