- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh Phạm Thành T và chị Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành T và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 249/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2017/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Thành T, sinh năm 1984. HKTT tại: Thôn 14, xã M, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1989. HKTT tại: Tổ 11, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lê ̣ phi Tòa án; ́ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành T và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thu H, sinh ngày 05/01/2009 đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Thành T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mức cấp dưỡng là 1.500.000,đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/ tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2017 đến khi cháu Phạm Thu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về tài sản chung, riêng; Về nợ chung: Không có. Về án phí: Anh Phạm Thành T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 04580 ngày 11/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Tp. Sơn La; - Chi cục THADS Tp. Sơn La; - UBND xã M, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Tuấn Minh |