vanban.org

Quyết định 2485/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông KQV - Sinh năm: 1981 Số CCCD: A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON KQV-ĐTN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP.TĐ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2485/2023/QĐST-HNGĐTP.TĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1430/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6

năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông KQV - Sinh năm: 1981

Số CCCD: A

Địa chỉ: Số MH.T tháp H, CC CM DAKNA phường BTĐ, khu phố B, phường

BTĐ, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn Bà ĐTN - Sinh năm 1988.

Số CCCD: B

Địa chỉ: Số MH.T tháp H, CC CM DAKNA phường BTĐ, khu phố B, phường

BTĐ, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều

71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11

tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Ông KQV - Sinh năm: 1981

Số CCCD: A

Địa chỉ: Số MH.T tháp H, CC CM DAKNA phường BTĐ, khu phố B, phường

BTĐ, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà ĐTN - Sinh năm 1988.

Số CCCD: B

Địa chỉ: Số MH.T tháp H, CC CM DAKNA phường BTĐ, khu phố B, phường

BTĐ, TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông KQV và bà ĐTN thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông KQV và bà ĐTN cùng tự khai có 02 con chung tên

KPA (sinh ngày 01/9/2009) và KVNA (sinh ngày 30/12/2016). Ông V và bà N thống nhất giao con chung tên NA cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên PA cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi

con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

2.3 Về tài sản chung: Ông KQV và bà ĐTN cùng tự khai không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Ông KQV và bà ĐTN cùng tự khai không có.

3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn

đồng) do ông KQV tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông KQV đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0003802 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông KQV được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

4. Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2009, quyển số 01, ngày 24/02/2009 do Ủy

ban nhân dân phường CN, quận HK, Thành phố Hà Nội cấp không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo

quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được

thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ