vanban.org

Quyết định 248/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn B và chị Diệu Thị Kim S. 2.

TAND tỉnh Cà Mau; VKSND khu vực 7 – Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn B - Diệu Thị Kim S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn B và chị Diệu Thị Kim S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 436/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 06 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Võ Văn B, sinh ngày 01/01/1987 Địa chỉ: Ấp T, xã C, tỉnh Cà Mau CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 10/5/2021; nơi cấp: Cục C về TTXH Bị đơn: Chị Diệu Thị Kim S, sinh ngày 01/01/1985 Địa chỉ: Ấp T, xã C, tỉnh Cà Mau CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 12/02/2025; nơi cấp: Bộ C1 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn B và chị Diệu Thị Kim S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn B và chị Diệu Thị Kim S thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Anh Võ Văn B và chị Diệu Thị Kim S thống nhất xác định có 02 con chung là Võ Ngọc Y, sinh ngày 01/01/2010 và Võ Văn Q, sinh ngày 24/6/2012. Anh Võ Văn B và chị Diệu Thị Kim S thống nhất thỏa thuận giao cháu Võ Ngọc Y, sinh ngày 01/01/2010 và Võ Văn Q, sinh ngày 24/6/2012 cho chị Diệu Thị Kim S tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Anh Võ Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Diệu Thị Kim S không yêu cầu anh Võ Văn B cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Anh Võ Văn B và chị Diệu Thị Kim S thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét gải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Võ Văn B và chị Diệu Thị Kim S thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết. 2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Võ Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Anh Võ Văn B đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau, tỉnh Cà Mau, theo biên lai thu số 0008303 ngày 23/6/2026. Khấu trừ án phí phải nộp anh B được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ