- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành T - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Thành T, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1981 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 404/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Thành T, sinh năm 1974
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Tổ C, ấp F, xã N, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Thành T, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1981 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Thành T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Đã trưởng thành
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Ngô Thành T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho ông Ngô Thành T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008357 ngày 13/4/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà Nguyễn Thị N không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - Thi hành án tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 10 – Đồng Nai; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ; - PH (09 bản). | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |