- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Hiền"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Anh T và chị Đoàn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2025/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Anh T, sinh năm 1982
HKTT: Tổ 6, phường Y, quận C, TP.H.
Trú tại: Số nhà 2, ngõ 325 đường N, tổ 6, phường Y, quận C, TP. H.
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1988
HKTT: Tổ 6, phường Y, quận C, TP.H.
Trú tại: Căn hộ G3, 0908A Vinhomes Green Bay, phường M, quận N, TP. H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Anh T và chị Đoàn Thị H.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đỗ Anh T và chị Đoàn Thị H có 01 con chung là cháu Đỗ Huyền Minh Thư, sinh ngày 06/11/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thư cho đến khi cháu Thư đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Thư 4.000.000 (Bốn triệu đồng)/tháng kể từ tháng 5/2025 cho đến khi cháu Thư đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Đỗ Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Anh T và chị Đoàn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đỗ Anh T và chị Đoàn Thị H thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Anh T phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị Đoàn Thị H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Anh T chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028283 ngày 02/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; - UBND phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội (GCNKH số 20 ngày 29/01/2015); - Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Phúc |