- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị C - Lô Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị C và anh Lô Văn P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 248/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 210/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Hà Thị C, sinh năm 1995
Đăng ký thường trú: Bản A, xã B, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
Nơi làm việc: Số C, ngõ D, phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Anh Lô Văn P, sinh năm 1994
Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Bản A, xã B, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị C và anh Lô Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận chị Hà Thị C và anh Lô Văn P thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Hà Thị C và anh Lô Văn P có 02 con chung là Lô Việt T, sinh ngày 03/9/2013 và Lô Thành Đ, sinh ngày 06/11/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị, sau khi ly hôn anh Lô Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lô Việt T và cháu Lô Thành Đ. Do anh Lô Văn P không yêu cầu chị Hà Thị C cấp dưỡng nuôi hai con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi hai con chung đối với chị Hà Thị C cho đến khi anh Lô Văn P có yêu cầu hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án.
Chị Hà Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Chị Hà Thị C và anh Lô Văn P không yêu cầu giải quyết nên Tòa án xem xét.
2.4. Về nợ chung: Chị Hà Thị C và anh Lô Văn P không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị Hà Thị C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001068889 ngày 26/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận Đống Đa, TP Hà Nội; -UBND xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An (Nơi ĐKKH ngày 17/10/2013); - Chi cục THADS quận Đống Đa. - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THẨM PHÁN Nguyễn Thị Việt Nga (Đã ký) |