- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2024/QĐST-DS | Gò Công Đông, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Thúy An.
Thư ký phiên họp: Bà Cà Thị Lan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 179/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17/2024/QĐST-VDS ngày 26 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Trần Hồng Q, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang (có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Võ Thị M, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo Đơn yêu cầu và tại phiên họp, anh Trần Hồng Q trình bày: Vào năm 2018, anh và chị M quen biết, chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có tổ chức lễ cưới và không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, anh và chị M sống ở thành phố B, tỉnh Đồng Nai và có 01 con chung tên Trần Hiếu N sinh ngày 14/3/2019, giới tính: Nam. Sau đó, anh về địa phương làm giấy khai sinh cho con thì được biết trong quá trình chung sống với anh thì chị M vẫn còn đăng ký kết hôn với người khác nên anh không đăng ký khai sinh cho con được. Hiện nay, anh và chị M không còn chung sống với nhau. Nay anh cần làm giấy khai sinh cho con đi học nên anh yêu cầu xác định anh là cha ruột của bé trai tên Trần Hiếu N, sinh ngày 14/3/2019, theo Giấy chứng sinh số 526/19 ngày 18/3/2019 của Bệnh viện Đ.
* Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý việc dân sự đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Và ý kiến về việc giải quyết vụ việc dân sự Kiểm sát viên đề nghị: Áp dụng Điều 39 Bộ luật Dân sự; Điều 88, Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình: Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của anh Q; Xác định cháu Trần Hiếu N, sinh ngày 14/3/2019 là con của anh Trần Hồng Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu, Kiểm sát viên tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông nhận định:
Về tố tụng: Yêu cầu của anh Q là “Yêu cầu xác định cha cho con” theo qui định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự nên cần được xem xét giải quyết.
Về nội dung: Anh Q yêu cầu xác định anh là cha ruột của bé trai tên Trần Hiếu N, sinh ngày 14/3/2019, theo Giấy chứng sinh số 526/19 ngày 18/3/2019 của Bệnh viện Đ.
Xét thấy, theo lời trình bày của anh Q và theo Kết quả xét nghiệm AND ngày 25/7/2024 của Viện sinh học phân tử Loci xác định anh Q và cháu N có quan hệ huyết thống cha – con. Do đó, yêu cầu xác định cha cho con của anh Q là có cơ sở nên được chấp nhận.
Xét thấy, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp với nhận định trên nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh Q phải chịu 300.000 đồng lệ phí theo quy định khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ khoản 10 Điều 29, Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của anh Trần Hồng Q. Xác định anh Trần Hồng Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang là cha ruột của bé trai tên Trần Hiếu N, 14/3/2019 theo Giấy chứng sinh số 526/19 ngày 18/3/2019 của Bệnh viện Đ.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Q phải chịu 300.000 đồng lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0013496 ngày 28/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy, anh Q đã nộp đủ lệ phí.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố quyết định, anh Q có quyền kháng cáo quyết định đến Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang để yêu cầu giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.GCĐ; - UBND xã Phước Trung; - CCTHADS H.GCĐ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thị Thúy An |