- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng T
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| Toµ ¸n nh©n d©n QUẬN LONG BIÊN thµnh phè Hµ Néi Sè: 248/2023/Q§ST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;
Căn cứ vào Điều đ khoản 1 Điều 12, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 30/11/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2023/TLST-DS ngày 01/11/2023 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng T
Trụ sở: số X, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Bá M – Giám đốc Ngân
hàng T – Chi nhánh C ( Theo giấy uỷ quyền số 493/UQ-VCB-PC
ngày 15/10/2021)
- Người được uỷ quyền lại: Ông Lê Văn H, SN 1985
BÞ ®¬n:
Bà Nguyễn Thị L , SN 1960
Trú tại: Tổ X , quận Tây Hồ, TP Hà Nội ( Nay là B , quận Tây
Hồ, TP Hà Nội).
Chị Phạm Thị Ngọc L1 , SN 1981 Người có
Cháu Hồ Tuệ M , SN 2008 quyền lợi
Cháu Hồ Bảo N , SN 2013 nghĩa vụ L
Trú tại: Tổ X , quận Tây Hồ, TP Hà Nội ( Nay là B , quận Tây
quan
Hồ, TP Hà Nội). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần N do ông Lê Văn H làm đại diện và bị đơn là Nguyễn Thị L , người có quyền lợi nghĩa vụ L quan là chị Phạm Thị Ngọc L1 thống nhất thỏa thuận giải quyết vụ án như sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị L công nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần N ( số liệu tính đến hết ngày 31/7/2023) là 1.746.795.855 VNĐ (trong đó nợ gốc 1.280.000.000 VNĐ, nợ lãi trong hạn 462.850.635 VNĐ, nợ lãi quá hạn: 3.945.220 VNĐ ) phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 135/19/PGDVH ngày 9/10/2019; Giấy nhận nợ số 01 ngày 9/10/2019.
2.2 Bà Nguyễn Thị L cam kết thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền 1.746.795.855 VNĐ trước ngày 30/4/2024.
2.3 Kể từ ngày 01/8/2023 bà Nguyễn Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, giấy nhận nợ đã ký cho đến khi thi hành án xong.
2.4 Bà Nguyễn Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp ( Hoặc áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật) để thu hồi khoản nợ gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 44-2, tờ bản đồ 01 địa chỉ: Tổ 12 cụm 3 phường Tứ L , quận Tây Hồ, TP Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 643071 do sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 12/10/2007 cho bà Nguyễn Thị L .
3. Về án phí: Bị đơn là bà Nguyễn Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 32.000.000 đồng đã nộp tại biên lai số 000000743397 ngày 26/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo mã thông báo FYU4HP2YAU.
4. Quyết định này, có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| - Nơi nhận: - VKS ND quận Long Biên. - Tòa án nhân dân TP Hà Nội - Những người tham gia tố tụng - Chi cục THA dân sự quận Long Biên - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |