vanban.org

Quyết định 248/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Diễm M và anh Trần Hoàng L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Diễm M và anh Trần Hoàng L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Diễm M với bị đơn Trần Hoàng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Diễm M và anh Trần Hoàng L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2023/QĐST-HNGĐTP. Bạc Liêu, ngày 05 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 381/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 08 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Diễm M, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 1/28, ấp C, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Trần Hoàng L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 1/28, ấp C, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 08 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Diễm M và anh Trần Hoàng L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Diễm M và anh Trần Hoàng L.

2.2. Về con chung: Giao cháu Trần Nhật M, sinh ngày 01/03/2021 cho chị Lê Diễm M được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, hiện nay cháu Trần Nhật M đang sống chung với chị Lê Diễm M nên được giữ nguyên. Anh Trần Hoàng L có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Trần Nhật M mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Trần Hoàng L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Nhật M với mức cấp dưỡng 7.000.000 đồng mỗi tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (ngày 05/9/2023) cho đến khi cháu Trần Nhật M đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.6. Về án phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, chị Lê Diễm M tự nguyện chịu toàn bộ. Chị My đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008965 ngày 17/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 150.000 đồng, chị Lê Diễm M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 đồng, buộc anh Trần Hoàng L phải chịu toàn bộ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2.7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ