- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê T H - Phan Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 404/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: - Ông Lê T H
sinh năm 1963 Địa chỉ: Số 1/50/13 N T, khu vực 1, P. TB, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
- Bà Phan Thị C
sinh năm 1963 Địa chỉ: Số 1/68/29 N T, khu vực 1, P. TB, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị C và ông Lê T H thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Lê Thị H T (nữ), sinh ngày 29/5/1988; Lê Thị H C (nữ), sinh ngày 19/12/1996; Lê Thị H P (nữ), sinh ngày 03/9/2000. Tất cả các con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Ông Lê T H và bà Phan Thị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Lê T H phải chịu 150.000 đồng, bà Phan Thị C chịu 150.000 đồng. Bà C tự nguyện nộp thay cho ông H150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng bà được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 001565 ngày 29/7/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Các đương sự đã nộp xong.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê T H và bà Phan Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Lê Thị H T (nữ), sinh ngày 29/5/1988; Lê Thị H C (nữ), sinh ngày 19/12/1996; Lê Thị H P (nữ), sinh ngày 03/9/2000. Tất cả các con đã trưởng thành, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lê T H và bà Phan Thị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê T H và bà Phan Thị C mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Bà C tự nguyện nộp thay cho ông H 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng bà được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 001565 ngày 29/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDQ.Ninh Kiều; - Chi Cục THADSQ.Ninh Kiều; - UBND phường TB; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |