- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đào và anh Trần Văn Tám.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 328/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1991; địa chỉ: TDP, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1976; địa chỉ: Số nhà, đường H, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đào và anh Trần Văn Tám.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Đ, anh T có 03 con chung Trần Đức A, sinh ngày 04/02/2010; Trần Thị Linh Đ, sinh ngày 04/01/2012; Trần Đức Ng, sinh ngày 26/9/2015. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ng, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu A và cháu Đ. Chị Đ đóng góp tiền nuôi con với anh T 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu, đồng một tháng), kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh, chị khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Văn T thoả thuận, chị Đ phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị đã nộp tại biên lai số: 0005586 ngày 16/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSTP. Đồng Hới; - CCTHADS TP. Đồng Hới; - UBND phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Lộc |