- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thùy Tr và anh Nguyễn Đức M.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG. Số: 248/2019/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 giữa :
Nguyên đơn: chị Lê Thị Thùy Tr, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp An Thành, xã An Bình, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp An Thành, xã An Bình, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82, 83,110,116,117, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thùy Tr và anh Nguyễn Đức M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh Ng, sinh năm 2003 và Nguyễn Minh Kha, sinh năm 2009. Chị Lê Thị Thùy Tr tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung. Anh Nguyễn Đức M có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản anh M thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Đức M cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng/cháu cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.
Trường hợp anh Nguyễn Đức M chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì anh M không phải chịu lãi suất.
Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là chị Lê Thị Thùy Tr nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Thùy Tr đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0005165 ngày 27/8/2019 nên được khấu trừ. Chị Tr không phải nộp thêm tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã An Bình ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM TRÍ TRƯỜNG |