vanban.org

Quyết định 248/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Khoa G, sinh năm 1982.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Khoa G 2 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc E, sinh ngày 08/10/2006 và Nguyễn Khoa Đ, sinh ngày 29/5/2009. Khi ly hôn, chị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu E, anh G trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Khoa G, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2019/QĐST-HNGĐP, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 339/2019/TLST - HNGĐ ngày 06/8/2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984 HKTT: Thôn 8, xã N, huyện P, TP Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Khoa G, sinh năm 1982 HKTT: Thôn 8, xã N, huyện P, TP Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Khoa G, sinh năm 1982.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Khoa G 2 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc E, sinh ngày 08/10/2006 và Nguyễn Khoa Đ, sinh ngày 29/5/2009. Khi ly hôn, chị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu E, anh G trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đ cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của chị N và anh G cho nhau cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.

Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Khoa G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai có quyền cản trở.

-Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004613 ngày 06 tháng 8 năm 2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện P, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí ly hôn, hoàn trả chị N 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ