vanban.org

Quyết định 248/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa anh Trần Hữu D với chị Võ Thị Yến N"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
T A ÁN NH N D N
HUY N M C Y NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N T E
Số: 248/2018/QĐST-HNGĐ
M ày Nam ngày 26 tháng 9 năm 2018.

QUY T Đ NH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

V S TH A THU N C A CÁC Đ NG S

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018 giữa:

1/ Nguyên đơn: Anh Trần Hữu D - Sinh năm: 1991, địa chỉ: ấp L, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2/ Bị đơn: Chị V Thị Yến N - Sinh năm: 1992; địa chỉ: ấp T, xã Y, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUY T Đ NH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu D với chị V Thị ến N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1)

d ng g a

h ng h y h n: Anh Trần Hữu D và chị V Thị ến N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2) nu con chung:

Chị V Thị ến N được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi người con chung giữa chị với anh Trần Hữu D là Trần Phương T - Sinh ngày 22/11/2012 (hiện đang sống chung với chị ến N).

Anh Trần Hữu D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức cấp dưỡng là 700.000đồng/tháng kể từ ngày 26/9/2018 cho đến khi người con tròn mười tám tuổi.

Anh Trần Hữu D có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh Trần Hữu D lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị V Thị ến N có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần Hữu D.

Vì lợi ích của con chung, anh Trần Hữu D, chị V Thị ến N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, anh Trần Hữu D, chị V Thị ến N có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3) tà sản: Anh Trần Hữu D, chị V Thị ến N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4) n : Anh Trần Hữu D, chị V Thị ến N trình bày là không có.

2.5) án h d n s sơ th m: Anh Trần Hữu D tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí về việc ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0018946 ngày 30/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre; anh Trần Hữu D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ