- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông Ngô Xuân B và bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Xuân B và bà Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Ngô Xuân B, sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Xuân B và bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con chung đều đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh bình thường nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông B và bà L tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Ngô Xuân B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0001590 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Ông B đã nộp đủ án phí, hoàn trả ông B số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn, - Chi cục THADS huyện Kinh Môn, - UBND xã P, huyện K (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: TA; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |