- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phạm Hạ L - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA | Đồng Nai, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tụng dân sự;
Căn cứ vào các 55, 58 của Luật nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 405/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu:
1/ Họ và tên chồng: Nguyễn Phạm Hạ L, sinh năm 2000
Địa chỉ: Tổ D, khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai.
2/ Họ và tên vợ: Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 2004
Địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/4/2026, ông Nguyễn Phạm Hạ L và bà Nguyễn Ngọc Đ thừa nhận có mâu thuẫn trong hôn nhân, vợ chồng bất đồng quan điểm, dẫn đến tình cảm không thể hàn gắn, không thể chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống ông Nguyễn Phạm Hạ L và bà Nguyễn Ngọc Đ có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Hải A, sinh ngày 28/4/2025, thống nhất thỏa thuận sẽ giao cho bà Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng, ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, đến khi con đủ 18 tuổi.
Ông L được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Phạm Hạ L và bà Nguyễn Ngọc Đ tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Phạm Hạ L, sinh năm 2000 và bà Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 2004 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất giao con chung Nguyễn Phạm Hải A, sinh ngày 28/4/2025 cho bà Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Phạm Hạ L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng ngày 21/5/2026.
Ông Nguyễn Phạm Hạ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phạm Hạ L và bà Nguyễn Ngọc Đ chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Phạm Hạ L và bà Nguyễn Ngọc Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008402 ngày 13/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận:- Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân KV10 – Đồng Nai;- UBND nơi ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; - PH 09 bản. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |