- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Nguyễn Thiên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thiên T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự lý số: 227/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh ngày 20/5/1985.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường L, thành phố Hải Phòng (Nay là tổ dân phố T, phường L, thành phố Hải Phòng).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thiên T, sinh năm 06/04/1981.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn K, xã B, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thiên T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thiên T có 02 con chung tên:
+ Nguyễn Thị Thu P1 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 24/8/2003;
+ Nguyễn Minh T1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 25/9/2012.
Con chung Nguyễn Thị Thu P1 đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị khuyết tật gì nên không yêu cầu Toà giải quyết. Con chung Nguyễn Minh T1 hiện nay đang ở với anh T. Khi ly hôn, anh T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh T1 đến trưởng thành. Chị P không cấp dưỡng nuôi con vì anh T không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000078 ngày 02/7/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai thu. Chị P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Gia Lai; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Gia Lai; - UBND phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Phương Thảo |