- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Phú T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Phú T và bà Lê Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 597/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Ngô Phú T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Lê Ngọc L, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Phú T và bà Lê Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Phú T và bà Lê Ngọc L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông, bà thống nhất có hai người con chung tên Ngô Bích T1 (nữ), sinh ngày: 11.8.1993 và Ngô Huệ Q (nữ), sinh ngày: 09.02.1996. Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Ngô Phú T phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí và ông T tự nguyện nộp thay 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí cho bà L tổng cộng số tiền án phí ông T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà ông đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 0002088 ngày 11.8.2026 được chuyển thành án phí. Ông T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Cần Thơ; - UBND xã Thạnh An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Thị Trung Thu |