vanban.org

Quyết định 247/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Chu Thị N và ông Phạm Thanh T. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247/2025/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

Căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải không thành ngày 19 tháng 08 năm 2025 giữa các đương sự tại Tòa án.

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2025/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 08 năm 2025 về việc ly hôn giữa:

- Người yêu cầu: Bà Chu Thị N – 1977

- Người yêu cầu: Ông Phạm Thanh T – 1973

Cùng HKTT và nơi ở: số D phố C, phường H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Chu Thị N lấy nhau có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, Hà Nội (nay là phường H, Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57 quyển số 01/2002 ngày 22/10/2002. Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung:

Phạm Trung K – sinh ngày 29/07/2003

Phạm Vân K1 – sinh ngày 10/07/2007

Hai bên xác nhận các con chung sức khỏe bình thường, đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản, nhà ở và công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Bà Chu Thị N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004489 ngày 18 tháng 08 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Chu Thị N và ông Phạm Thanh T.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung:

Phạm Trung K – sinh ngày 29/07/2003

Phạm Vân K1 – sinh ngày 10/07/2007

Hai bên xác nhận các con chung sức khỏe bình thường, đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, nhà ở và công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí ly hôn: Bà Chu Thị N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004489 ngày 18 tháng 08 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ