vanban.org

Quyết định 247/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Thanh V và ông Trần Quang N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Quang Gia B, sinh ngày 11/6/2018, cháu Trần Nguyễn Thiên A, sinh ngày 02/4/2022 cho ông N và giao cháu Trần Quang Gia K, sinh ngày 27/9/2025 cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Ngọc Thanh V và ông Trần Quang N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247/2025/QĐST-VHNGĐĐồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 836/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Ngọc Thanh V, sinh năm 1990;

Địa chỉ thường trú: 1228/34, B, phường B, tỉnh Đồng Nai (Cũ là 1228/34, B, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

Nơi ở hiện tại: ấp T, xã B, tỉnh Đồng Nai (Cũ là ấp T, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai).

Nơi làm việc hiện nay: Cửa hàng T – địa chỉ: đường N, khu phố E, xã T, tỉnh Đồng Nai.

2. Ông Trần Quang N, sinh năm 1989;

Địa chỉ: 1, B, phường B, tỉnh Đồng Nai (Cũ là 1228/34, B, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Thanh V và ông Trần Quang N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà V, ông N có 03 con chung là Trần Quang Gia B, sinh ngày 11/6/2018, Trần Nguyễn Thiên A, sinh ngày 02/4/2022 và Trần Quang Gia K, sinh ngày 27/9/2025. Ly hôn bà V, ông N thoả thuận giao cháu B, cháu A cho ông N và giao cháu K cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà V, ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Bà V, ông N xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà V, ông N tự nguyện nộp theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Thanh V và ông Trần Quang N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Quang Gia B, sinh ngày 11/6/2018, cháu Trần Nguyễn Thiên A, sinh ngày 02/4/2022 cho ông N và giao cháu Trần Quang Gia K, sinh ngày 27/9/2025 cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà V, ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Bà V, ông N xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Bà V, ông N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011649 và 0011651 cùng ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ