- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số ***/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Căn cứ chính? Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 366, Điều 217, Điều 218, Điều 219; Điều 271; khoản 7, 8 Điều 372; Điều 273; Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & gia đình sơ thẩm;
Xét thấy, ngày 13/05/2025, chị Đào Thị H và anh Chung Văn B là người yêu cầu có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Việc rút yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số ***/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đào Thị H, sinh năm 1976
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C1 về TTXH cấp ngày 16/04/2021; HKTT: P902 - 17T4 Chung cư H N, phường T, quận T, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Ngách D ngõ B B, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.
Anh Chung Văn B, sinh năm 1976
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C1 về TTXH cấp ngày 16/04/2021; HKTT: P902 - 17T4 Chung cư H N, phường T, quận T, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Ngách D ngõ B B, phường K, quận T, thành phố Hà Nội
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
2.1. Các đương sự được quyền yêu cầu, khởi kiện lại.
2.2. Về án phí: Sung quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 00372*** ngày 13/05/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ việc. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | Thẩm phán Lê Thị Thu Hường (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |