- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Sơn Thị Thu T và ông Nguyễn Tuyết Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 247/2024/QĐST-HNGĐ | CP, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 253/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Sơn Thị Thu T, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: số 60/38, đường Nguyễn Văn Kiến, phường VT, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tuyết Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: số 48, tổ 2, ấp Ba Xưa, xã A, huyện CP, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Sơn Thị Thu T và ông Nguyễn Tuyết Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Thị Thu T và ông Nguyễn Tuyết Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ 60, ngày đăng ký 27/02/2009 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện CP, tỉnh An Giang cấp cho bà Sơn Thị Thu T và ông Nguyễn Tuyết Đ không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà T và ông Đ thống nhất không có.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Sơn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) (bao gồm tự nguyện chịu luôn phần án phí sơ thẩm của ông Đ phải chịu) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số 0005611 ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, bà T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. CP; - THADS H. CP; - UBND xã A; H. CP, tỉnh An Giang. - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Thái Dương Thùy Dung |