- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D, Lê Trầm Minh N ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị D và bị đơn Lê Trầm Minh N.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 384/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị D – sinh năm 1994; Trú tại: Khu phố N, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Lê Trầm Minh N – sinh năm 1989; Trú tại: Khu phố M, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị D và bị đơn Lê Trầm Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 01 con chung là Lê Trầm Minh Q, sinh ngày 18/6/2018. Hiện nay 01 con chung đang sống với mẹ nên nguyên đơn và bị đơn thống nhất giao 01 con chung cho nguyên đơn Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bị đơn Lê Trầm Minh N phải cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 10.000.000 đồng/tháng, từ tháng 11/2023 cho đến khi chấm dứt một trong các điều kiện cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Bị đơn Lê Trầm Minh N có quyền, nghĩa vụ được thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0012517 ngày 03/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa; - UBND phường P, thành phố T (số 37/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Hằng |