vanban.org

Quyết định 247/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 11/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị M và anh Lê Mạnh L. Về con chung: Chị M, anh L xác nhận anh chị có 01 con chung cháu Lê Anh Đ, sinh năm 12/11/2020, cháu khỏe mạnh phát triển bình thường. Anh chị thống nhất khi ly hôn, chị M sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247 /2023/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 194/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/3/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Mạc Thị M, sinh năm 1988; ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: P2709 CT6A XL, phường KH, quận HĐ, thành phố HN.

- Anh Lê Mạnh L, sinh năm 1987; ĐKHKTT: P2709 CT6A XL, phường KH, quận HĐ, thành phố HN; nhà thuê: Phòng 315 CT XL, quận HĐ, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Chị Mạc Thị M và anh Lê Mạnh L cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị M, anh L xác nhận anh chị có 01 con chung cháu Lê Anh Đ, sinh năm 12/11/2020, cháu khỏe mạnh phát triển bình thường. Anh chị thống nhất khi ly hôn, chị M sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung khi ly hôn cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi thỏa thuận khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M, anh L tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L có quyền thăm nom chăm sóc con, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị M, anh L xác nhận anh chị không có tài sản chung, nợ chung, không đề nghị giải quyết.

4. Về lệ phí: Chị M, anh L thống nhất thỏa thuận anh L sẽ nộp toàn bộ lệ phí việc xin ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị M và anh Lê Mạnh L.

- Về con chung: Chị M, anh L xác nhận anh chị có 01 con chung cháu Lê Anh Đ, sinh năm 12/11/2020, cháu khỏe mạnh phát triển bình thường. Anh chị thống nhất khi ly hôn, chị M sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung khi ly hôn cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi thỏa thuận khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M, anh L tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị M, anh L không đề nghị giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0011216 ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ