- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thục A và anh Đặng Hoàng P. Ghi nhận chị Trần Thị Thục A và anh Đặng Hoàng P không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Trâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tống Nê
Ông Trần Văn Tiền
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Việt – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2023/QĐXX-ST ngày 13 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thục A, sinh năm 1998; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Đặng Hoàng P, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 115 Luật Hôn nhân và gia đình;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thuận tình ly hôn, đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thục A và anh Đặng Hoàng P. Ghi nhận chị Trần Thị Thục A và anh Đặng Hoàng P không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Đặng Trần Minh K, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2019 cho chị Trần Thị Thục A trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận việc chị Trần Thị Thục A không yêu cầu anh Đặng Hoàng P cấp dưỡng nuôi con.
Anh Đặng Hoàng P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thục A và anh Đặng Hoàng P cùng thống nhất là anh chị không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Thục A và anh Đặng Hoàng P cùng thống nhất là anh chị không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Trần Thị Thục A nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003615 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Trần Thị Thục A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Phòng KTNV TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Ngọc Trâm |