vanban.org

Quyết định 247/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 01/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Số N, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 247/2023/QĐST-DS
Long Biên, ngày 01 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 199/TLST-DS ngày 15/11/2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Số N, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đức A – Cán bộ ngân hàng

Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1962

Địa chỉ: Tổ D, Long Biên, Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1991

Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1996

Cháu Nguyễn Tuệ A, sinh năm 2018

Cháu Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2023 (Anh C, chị L là đại diện hợp pháp

của cháu Tuệ A, cháu Đ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1, Xác nhận công nợ:

Hai bên xác nhận tính đến ngày 24/11/2023, bà Lê Thị P còn nợ ngân hàng số tiền là: 954.426.358 đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi tư triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm lăm mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc: 603.249.177 đồng, nợ lãi và các loại Phí: 351.177.181 đồng.

2.2, Các bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

Chậm nhất đến ngày 15/01/2024, bà P sẽ tất toán toàn bộ khoản vay và các loại lãi, phí phát sinh.

Trường hợp bà Lê Thị P không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ dư nợ nêu trên thì ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nêu trên là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 496664, số vào sổ cấp GCN: 3329 do Ủy ban nhân dân quận Long Biên, TP Hà Nội cấp ngày 18/11/2014 cho Bà Lê Thị P để thu hồi nợ.

Trong trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nợ với ngân hàng, bà P vẫn phải có trách nhiệm trả các khoản nợ còn lại với ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

Buộc bà Lê Thị P phải chịu toàn bộ số tiền lãi, lãi phạt, phí phát sinh kể từ ngày 25/11/2023 theo mức lãi suất được quy định trong HĐ tín dụng số 1802/2020/HĐTD/PVB-BTX ngày 18/02/2020 và Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số 02.0702/2020HĐTD/PVB-BTX ngày 07/02/2020.

2.3. Về án phí:

Hoàn trả ngân hàng số tiền 17.982.576 VND (Mười bảy chín trăm tám hai nghìn năm trăm bảy sáu đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0018320 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

Bà Lê Thị P phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bà P là người cao tuổi đã có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ