vanban.org

Quyết định 247/2023/QĐCNHGT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 13/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Anh Bùi Văn T thống nhất đến ngày 27/7/2023 có nghĩa vụ trả cho anh Lý K số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) (trả 01 lần); anh K có nghĩa vụ trả cho anh T bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 350, diện tích 1298 m2, tờ bản đồ số 37, tọa lạc ấp NH, xã TN, huyện TC, tỉnh Trà Vinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 247/2023/QĐCNHGT
TC, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Lý K và anh Bùi Văn Thanh;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản của anh Lý K.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Lý K, sinh năm 1970; địa chỉ: A, Khóm B, Phường C, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.

- Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện anh Ký K: Anh Phan Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp PT, thị trấn VL, huyện VL, tỉnh Vĩnh Long.

- Người bị kiện: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp NH, xã TN, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang: Đơn khởi kiện ngày 23/5/2023 (bản chính), giấy ủy quyền (bản chính), căn cước công dân của (bản sao) của anh K; biên nhận nợ (bản sao), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 350 (bản sao), căn cước công dân (bản sao) của anh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Anh Bùi Văn T thống nhất đến ngày 27/7/2023 có nghĩa vụ trả cho anh Lý K số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) (trả 01 lần); anh K có nghĩa vụ trả cho anh T bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 350, diện tích 1298 m2, tờ bản đồ số 37, tọa lạc ấp NH, xã TN, huyện TC, tỉnh Trà Vinh ngay sau khi nhận tiền; anh K không yêu cầu anh T trả lãi.

Trường hợp đến ngày 27/7/2023, anh T không trả 01 lần đủ số tiền 300.000.000 đồng nêu trên cho anh K thì anh T còn có trách nhiệm trả thêm cho anh K tiền lãi bằng 24.000.000 đồng (kể từ ngày 25/01/2023 đến ngày 27/6/2023 với mức lãi suất 1,6%/tháng, tính tròn 05 tháng). Anh K có nghĩa vụ trả cho anh Bùi Văn T bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 350, diện tích 1298 m2, tờ bản đồ số 37, tọa lạc ấp NH, xã TN, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày 27/7/2023, khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ