- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị L ly hôn Đỗ Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L - sinh năm 1989 và anh Đỗ Trọng T - Sinh năm 1987 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2022/TLST - HNGĐ ngày 24/5/2022 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:
Chị VŨ THỊ L
- Sinh năm 1989 HKTT và nơi cư trú: xóm 7 - xã X1 - huyện X - tỉnh Nam Định. Bị đơn:
Anh ĐỖ TRỌNG T - Sinh năm 1987
HKTT và nơi cư trú: P1130 CT8C khu đô thị Đ - xã T1 - huyện T - TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/6/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L - sinh năm 1989 và anh Đỗ Trọng T - Sinh năm 1987 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị L và anh Đỗ Trọng T có 01 con chung là Đỗ Bảo N - sinh 04/01/2018. Khi ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu N đến khi cháu trưởng thành hoặc đến khi có yêu cầu mới. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng cho cháu N 5.000.000đ (Năm triệu đồng) kể từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu trưởng thành hoặc đến khi có yêu cầu mới. Anh T có quyền nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị L và anh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 3. Về án phí: chị Vũ Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T (Biên lai số 62554 ngày 24/5/2022) nay chuyển thành án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay ./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - UBND xã Hà Phong, Hà Trung, Thanh Hóa số 06 ngày 12/02/2018; - Lưu HS. | Dƣơng Hồng Tuấn |