vanban.org

Quyết định 247/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị D. 2.

TAND tỉnh Long An; VKSND huyện Đức Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S ly hôn Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 247/2022/QĐST-HNGĐ
Đức Hòa, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 400/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Phú Đức B, xã Phú Thạnh, huyện N, tỉnh An Giang. Bị đơn: bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1994. Địa chỉ thường trú: thôn Bàu Nghé, xã Phước Tín, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước. Địa chỉ tạm trú: ấp Bình Tiền 1, xã Đức Hòa H, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị D thỏa thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị D thống nhất xác định không có con chung. Về chia tài sản chung: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị D thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị D xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị D thống nhất thỏa thuận là ông S chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu số 0010201 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang thi hành án phí, nên hoàn lại cho ông S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Diệu không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ