vanban.org

Quyết định 247/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tố Q và anh Trần Hoàng Phi L thoả thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tố Q và anh Trần Hoàng Phi L thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Trần Nguyễn Thiên V, sinh ngày 21/8/2008 và Trần Nguyễn Anh V, sinh ngày 03/7/2011 cho anh Trần Hoàng Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 247/2021/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 19 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 359/2021/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị Tố Q, sinh năm: 1982

Địa chỉ: tổ X, An S, phường Y, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

+ Anh Trần Hoàng Phi L, sinh năm: 1980

Địa chỉ: số M, đường H, phường Z, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tố Q và anh Trần Hoàng Phi L xây dựng gia đình với nhau vào năm 2007, trên cơ sở tìm hiểu, tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố Đ. Cuộc sống chung của vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Vì vậy, từ năm 2019 cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau. Nay chị Q và anh L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu của chị Q và anh L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Tố Q và anh Trần Hoàng Phi L.

Về con chung: Chị Q và anh L xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Nguyễn Thiên V, sinh ngày 21/8/2008 và Trần Nguyễn Anh V, sinh ngày 03/7/2011. Khi ly hôn chị Q và anh L thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho anh L có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Xét thấy sự thỏa thuận của chị Quyên và anh L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đồng thời cháu V và cháu V đều có nguyện vọng được ở với bố nếu bố mẹ ly hôn. Vì vậy, cần công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của chị Q và anh L. Giao 02 con chung là Trần Nguyễn Thiên V và Trần Nguyễn Anh V cho anh L có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chị Q và anh L thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để xem xét.

Về tài sản chung: Chị Q và anh L thống nhất để hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét. Vì vậy, không đặt ra để giải quyết.

Về nợ chung: Chị Q và anh L xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Tố Q và anh Trần Hoàng Phi L thỏa thuận nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tố Q và anh Trần Hoàng Phi L thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tố Q và anh Trần Hoàng Phi L thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Trần Nguyễn Thiên V, sinh ngày 21/8/2008 và Trần Nguyễn Anh V, sinh ngày 03/7/2011 cho anh Trần Hoàng Phi L có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chị Q và anh L thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đặt ra để xem xét.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị Q và anh L thống nhất để hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét. Vì vậy, không đặt ra để giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Q và anh L xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Tố Q và anh Trần Hoàng Phi L thỏa thuận nhận chịu 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Q, anh L đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0003969 ngày 16 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Chị Q và anh L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ