vanban.org

Quyết định 247/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Tuyết Chi L và Ông Trần Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Tuyết Chi L và Ông Trần Ngọc T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đào Thị Tuyết Chi L và ông Trần Ngọc T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Tuyết Chi L và Ông Trần Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247 /2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Tuyết Chi L, sinh năm 1978.

Bị đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: tổ 62, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; c

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Tuyết Chi L và Ông Trần Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Tuyết Chi L và Ông Trần Ngọc T

tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Đào Thị Tuyết Chi L và Ông Trần Ngọc T xác nhận có 04 con chung tên: Trần Ngọc Anh Tú, sinh ngày: 04/11/1999; Trần Ngọc Anh Thùy, sinh ngày: 02/12/2003; Trần Ngọc Anh Tuấn, sinh ngày: 11/7/2008; Trần Ngọc Thái An, sinh ngày: 15/01/20016.

Ly hôn, bà Đào Thị Tuyết Chi Lvà Ông Trần Ngọc T thống nhất thỏa thuận:

Ông Trần Ngọc T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung: Trần Ngọc Anh Thùy, sinh ngày: 02/12/2003; Trần Ngọc Anh Tuấn, sinh ngày: 11/7/2008; Trần Ngọc Thái An, sinh ngày: 15/01/20016 cho đến khi 03 con thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Đào Thị Tuyết Chi Lkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Riêng con Trần Ngọc Anh Tú, sinh ngày: 04/11/1999 đã đủ tuổi trưởng thành và tự nuôi sống bản thân nên bà Đào Thị Tuyết Chi Lvà Ông Trần Ngọc T không có yêu cầu gì.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Đào Thị Tuyết Chi L và Ông Trần Ngọc T xác nhận không có

- Về nợ chung: Bà Đào Thị Tuyết Chi L và Ông Trần Ngọc T xác nhận không có

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng bà Đào Thị Tuyết Chi Ltự nguyện chịu. Hoàn 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại cho bà Đào Thị Tuyết Chi Ltheo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000554 ngày 13/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ