vanban.org

Quyết định 247/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Số 36/2 ấp PLP, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hoài L thuận tình ly hôn. Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hoài L không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 14/10/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Số 36/2 ấp PLP, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247/2019/QĐST-HNGĐThạnh Phú, ngày 04 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 281/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Số 36/2 ấp PLP, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài L, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Số 36/2 ấp PLP, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Số 36/2 ấp PLP, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre.Và anh Nguyễn Hoài Linh, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Số 36/2 ấp PLP, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre.2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hoài L thuận tình ly hôn. Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hoài L không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 14/10/2015; anh Nguyễn Hoài L không cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị M không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hoài L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con chung, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hoài L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hoài L trình bày không có.

- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001767 ngày 06/5/2019 của Chi cục thi hành án huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho chị Nguyễn Thị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền 0001767 ngày 06/5/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ