vanban.org

Quyết định 247/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thi T và anh Đỗ Văn M. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Tr, anh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:247/2019/QĐST-HNGĐL, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 294/2019/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn T, xã Lan Mẫu, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Đỗ Văn M, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn T, xã Lan Mẫu, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các điều 33, 38, 39, 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thi T và anh Đỗ Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị T sử dụng diện tích đất 130,6m2 (80m2 đất ở và 50,6m2 đất vườn) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ CH01999;QĐ số 860/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2013 tên người sử dụng đất anh Đỗ Văn M, chị Trịnh Thị T tại địa chỉ thôn T, xã Lan Mẫu, huyện L, tỉnh Bắc Giang có các tứ cận như sau: Phía Bắc giáp đất nhà bà Vũ Thị Nhiên, phía Nam giáp đất nhà ông Đỗ Văn Đoàn, phía Tây Giáp đường đi, phía Đông giáp đất nhà ông Đỗ Văn Mạnh, ông Lương Thanh Bình (có sơ đồ kèm theo); Sở hữu tài sản trên đất 01 nhà cấp 3, loại 2; 01 Bếp loại B; Khu chăn nuôi loại B. Tổng trị giá tài sản quyền sử dụng đất và tài sản trên đất là 660.453.200đ (Sáu trăm sáu mươi triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn hai trăm đồng).

Chị T trích chia cho anh Đỗ Văn M 250.000.000đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) tiền chia tài sản chung.

Về án phí: Chị Trịnh Thị T phải chịu 10.261.300đ (M triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 10.606.600đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0004048 ngày 29/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả lại chị T 344.700đồng. Anh Đỗ Văn M phải chịu 6.250.000đ(Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ