- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 394/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!H! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! ! Số: 247/2019/QĐST- HNGĐ! | H, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUQUYYẾẾTT!!ĐĐỊỊNNHH!!!!
CCÔÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!
VVÀÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 394/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019 “Về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1980
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Minh L, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Tổ 4, ấp 8, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2019.
!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L, sinh năm 1980 và ông Nguyễn Văn Minh L, sinh năm 1987
- Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 29/3/2013 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Văn Minh L.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc C, sinh ngày 23/12/2013 cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, ông Lừng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lừng có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, bà Phạm Thị L, ông Nguyễn Văn Minh L có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn Minh Lừng thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn Minh L thống nhất vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Loan đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001576 ngày 20/9/2019. Trả cho bà Phạm Thị L 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!
- TAND tỉnh Bình Phước;
!
- VKSND huyện H;
- Chi cục THADS huyện H;
- UBND xã T
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!!!!!!!!!!!!!!!!Dương!Quốc!Thành