vanban.org

Quyết định 247/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Đình Phương T và anh Quan Phi L. 2.

Anh Quan Phi L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Quan Phi Đ, sinh ngày 10/3/2014 (hiện đang sống với anh L). Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Đình Phương T và anh Quan Phi L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247/2017/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 08 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 344/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Đình Phương T, sinh năm 1989 ĐKTT: xã A, thành phố B, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Anh Quan Phi L, sinh năm 1986 ĐKTT: Khóm C, Phường D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Đình Phương T và anh Quan Phi L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Dương Đình Phương T và anh Quan Phi L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con, chị T và anh L thỏa thuận:

- Anh Quan Phi L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Quan Phi Đ, sinh ngày 10/3/2014 (hiện đang sống với anh L).

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP)

- Chị Dương Đình Phương T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đ thành niên (đủ 18 tuổi).

- Chị Dương Đình Phương T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh L xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Dương Đình Phương T nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) . Anh Quan Phi L nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh L. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp ngày 24/10/2017, theo biên lai thu số 01181 tại Chi cục Thi hành án thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp được khấu trừ vào án phí phải nộp. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ