- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Thành phố T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2460/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐƯC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2015 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh N cấp ngày 17/9/2015.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1500/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Vũ Thị T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Căn hộ số 06-17-A3 chung cư H , khu phố B, phường H, Thành phố T, Thành phố H
2. Ông Trần Văn T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Căn hộ số 06-17-A3 chung cư H , khu phố , phường H, Thành phố T, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/7/2023.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Diễm M, sinh ngày 18/12/2015.
Bà Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Diễm M, sinh ngày 18/12/2015 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0003972 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T. Bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Diễm M, sinh ngày 18/12/2015.
Bà Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Diễm M, sinh ngày 18/12/2015, việc cấp dưỡng nuôi con bà Tâm tự nguyện không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha me vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoăc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, me hoăc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
1.3 Về tài sản chung: Bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T xác định không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0003972 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T. Bà Vũ Thị T và ông Trần Văn T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Nguyệt |