vanban.org

Quyết định 246/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Huyền T. 2.

Quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Huyền T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Đình L, sinh ngày 01/11/2012. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận anh Trần Xuân C là người trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Đình L. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Huyền T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 436/2026/TLST-HNGĐ ngày 27/5/2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Xuân C, sinh ngày 11/01/1981; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/07/2024. HKTT: KTT trường S, thôn 2, xã Y, thành phố H

- Bị đơn: Chị Phan Thị Huyền T, sinh năm 1990; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, Cấp ngày 13/01/2022. HKTT: TDP T, phường K, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Huyền T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Huyền T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Đình L, sinh ngày 01/11/2012. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận anh Trần Xuân C là người trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Đình L. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Anh Trần Xuân C tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0004901 ngày 27/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Trần Xuân C số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ