- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đang Kim D - Bui Van D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Kim D và ông Bùi Văn D1.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 406/2026/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Kim D, sinh năm 1997. Địa chỉ: B - KV T, phường P, TP ..
- Bị đơn: Ông Bùi Văn D1, sinh năm: 1995. ĐKTT: 214 - KV T, phường P, TP .. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Kim D và ông Bùi Văn D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Kim D và ông Bùi Văn D1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông bà thống nhất giao cháu Bùi Hữu D2 (nam) sinh ngày 17/5/2023 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, giáo dục con chung cho ông D1 theo quy định.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà D, ông D1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Tuy nhiên bà D đồng ý nộp thay cho ông D1 nên bà D phải chịu 150.000 đồng; khấu trừ tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010463 ngày 26/5/2026 bà D được nhận lại 150.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực II- Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV2; - Phòng THA KVII; - TAND TP.CT; - UBND P. Phước Thới, nơi cấp GCNKH 16/01 ngày 14/02/2023(P. Trường Lạc cũ) - Lưu. |