- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Trương Thị Phương T - Shin Yeon S"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S. Chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2025/QĐVHNGĐ-ST Ngày: 26/9/2025 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
V/V YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Quang Trung- Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng Yến – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2025/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 11/2025/QĐ-MPH ngày 19/9/2025, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Trương Thị Phương T, sinh ngày: 15/8/1990.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/4/2021.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ 6, phường V, quận L, thành phố H (Nay là tổ 6, phường V, thành phố H).
- Anh Shin Yeong S, sinh ngày 24/02/1976.
Số hộ chiếu: xxxxxxxxx, Bộ Ngoại giao Hàn Quốc cấp ngày 30/5/2017.
Nơi cư trú: 69-1, H-ro 26beon-gil, I-gu, G-si, G-do.
(Chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S có đơn xin giải quyết vắng mặt).
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S có 01 con chung tên là Shin Gia L, sinh ngày 12/6/2019. Ly hôn anh chị thống nhất chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Linh. Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh Shin Yeong S cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình, Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Hà Nội nhận định:
Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 01 tháng 6 năm 2025, chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S thống nhất trình bày:
- Về tình cảm: Chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S có đăng ký kết hôn từ ngày 11/01/2019 tại J-gu, S, Hàn Quốc. Việc kết hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc đến khoảng tháng 11 năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, chị T trở lại Việt Nam, còn anh Shin Yeong S ở Hàn Quốc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở lên trầm trọng, vợ chồng không còn yêu thương nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, chị T và anh Shin Yeong S đều xác định tình cảm không còn và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S có 01 con chung tên là Shin Gia L, sinh ngày 12/6/2019. Anh chị thống nhất chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu L nên được chấp nhận. Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh Shin Yeong S cấp dưỡng nuôi con chung, tòa không xem xét giải quyết.
- Về tài sản, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 149, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự:
- Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S.
- Về con chung: Chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S có 01 con chung tên là Shin Gia L, sinh ngày 12/6/2019. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh Shin Yeong S, giao cháu L cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh Shin Yeong S cấp dưỡng nuôi con chung, nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết, đề nghị Toà án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trương Thị Phương T chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S. Chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S được ly hôn.
2. Về con chung: Chị Trương Thị Phương T và anh Shin Yeong S có 01 con chung tên là Shin Gia L, sinh ngày anh 12/6/2019. Giao cháu Shin Gia L cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Shin Yeong S cho đến khi cháu Shin Gia L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
Anh Shin Yeong S có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị T cùng các thành viên gia đình không ai được cản trở.
3. Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trương Thị Phương T chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp xong tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007548 ngày 15/9/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Quang Trung |