- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông T kiện bà X"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Đoàn Văn T, giữ
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2025/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:
Ông Nguyễn Văn Tửu
Các Thẩm phán:
Ông Lê Thành Long
Bà Lê Thị Tuyết Trinh
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số
764/2024/QĐST-DS ngày 24/9/2024, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1964; Địa chỉ: E, Ấp E, xã P,
huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đỗ Lê Tuyết P, sinh năm
1975; Địa chỉ: C L tỉnh 5, Phường E, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 14/8/2022).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Kim X, sinh năm 1964; Địa chỉ: E, Ấp E, xã P, huyện
B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đơn kháng cáo ngày 25/10/2024, ông Đoàn Văn T đã kháng cáo toàn
bộ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 764/2024/QĐST-DS ngày 24/9/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh ông
Lê Công Thành - Kiểm sát viên cao cấp, phát biểu quan điểm tại phiên họp:
- Về thủ tục: Hội đồng phúc thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự về phiên họp giải quyết kháng cáo đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
- Về nội dung: Kháng cáo của ông Đoàn Văn T là không có căn cứ, bởi ông
T không bổ sung được tài liệu, chứng cứ để xác định đối tượng khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án cấp sơ thẩm. Tại cấp phúc thẩm, ông T kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ nào mới. Vì thế, đề nghị Hội đồng cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của ông T, giữ nguyên quyết định sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Về thủ tục:
Kháng cáo của nguyên đơn ông Đoàn Văn T là hợp lệ theo khoản 2 Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được xem xét tại cấp phúc thẩm.
Về nội dung:
Ông Đoàn Văn T đã không cung cấp bổ sung được tài liệu, chứng cứ để xác
định đối tượng khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án cấp sơ thẩm nên căn cứ điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định pháp luật. Vì thế, Hội đồng cấp phúc thẩm chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát; không chấp nhận kháng cáo của ông Đoàn Văn T, giữ nguyên quyết định sơ thẩm.
Về án phí dân sự phúc thẩm:
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, ông Đoàn Văn T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0069200 ngày 21 tháng 11 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, nên ông T đã nộp đủ tiền án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ vào Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Đoàn Văn T, giữ
nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 764/2024/QĐST-DS ngày 24/9/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 293/2024/TLST-DS ngày 24/4/2024 “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đoàn Văn T phải nộp 300.000 đồng
tiền án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0069200 ngày 21 tháng 11 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, nên ông T đã nộp đủ tiền án phí phúc thẩm.
3. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSNDCC tại Thành phố Hồ Chí Minh; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu HS (2), VT (5), 15b, (TK-PH). | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Văn Tửu |