vanban.org

Quyết định 246/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C có 01 con chung là cháu Lê Thị Trà V, sinh ngày 19/02/2016. Giao cháu Trà V cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2023/QĐST- HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Thiều Thị Ph, sinh năm 1998

Anh Lê Văn C, sinh năm 1990 HKTT: Cùng Phố T, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy công nhận anh, chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C thống nhất có 01 con chung là cháu Lê Thị Trà V, sinh ngày 19/02/2016. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Trà V cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Do đó công nhận sự thỏa thuận này của anh, chị.

Về tài sản chung: Chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C thống nhất thỏa thuận: Chị Ph nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

1

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C có 01 con chung là cháu Lê Thị Trà V, sinh ngày 19/02/2016. Giao cháu Trà V cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thiều Thị Ph và anh Lê Văn C thống nhất: Chị Ph nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0003041 ngày 23/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị Ph đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ