vanban.org

Quyết định 246/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Kim Thị Oanh N, sinh năm 1983. - Bị đơn: Anh Kim Đ, sinh năm 1984."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH
Số: 246/2023/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Trà Cú, ngày 22 tháng 11 năm 2023

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 361/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Oanh N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp Xoài T, xã Ngãi X, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Kim Đ, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp Xoài T, xã Ngãi X, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ thống nhất giao con chung Kim Thị Ngọc Ch, sinh ngày 10/7/2008 cho chị N nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Chang). Riêng con chung tên Kim Thị Ngọc Th, sinh ngày 03/3/2004 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Kim Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Kim Thị Oanh N và anh Kim Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí. Chị Kim Thị Oanh N tự nguyện nộp thay cho anh Kim Đ, nên chị N phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0018485 ngày 06/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Kim Thị Oanh N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ