vanban.org

Quyết định 246/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hữu T và bà Ong Tú H;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Kim K, sinh ngày 14/01/1996 và Huỳnh Ngọc Thảo R, sinh ngày 05/4/2003. Cháu K đã trưởng thành nhưng bệnh không có khả năng lao động, cháu R có nguyện vọng được sống cùng ông T. Ông T, bà H thỏa thuận thố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hữu T - Ong Tú H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hữu T và bà Ong Tú H;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2019/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu T, sinh năm 1968

Địa chỉ: 50B/4 ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Bà Ong Tú H, sinh năm 1975

Địa chỉ: 50B/4 ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Ong Tú H là chị Lê Thị Minh N – Luật sư Văn phòng luật sư Nguyễn Thy HG – Đoàn luật sư tỉnh Hậu Giang

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ngân hàng X

Địa chỉ: Số 02 C, phường D, quận Ba Đình, Hà Nội

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Nhựt Q – Giám đốc Ngân hàng X – Chi nhánh huyện Long Hồ (Là đại diện theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng X)

2/ Huỳnh Kim K, sinh năm 1996

Địa chỉ: 50B/4 ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 60, 62, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hữu T và bà Ong Tú H;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Kim K, sinh ngày 14/01/1996 và Huỳnh Ngọc Thảo R, sinh ngày 05/4/2003. Cháu K đã trưởng thành nhưng bệnh không có khả năng lao động, cháu R có nguyện vọng được sống cùng ông T. Ông T, bà H thỏa thuận thống nhất giao cháu K và cháu R cho ông T nuôi dưỡng

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét, giải quyết

Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp bà H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà H. Ngược lại ông T cùng các thành viên gia đình ông không được cản trở bà H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Có 01 phần đất diện tích 1.736,4m2 tại thửa số 80, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long do ông Huỳnh Hữu T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 01 căn nhà cấp 4 gắn liền với thửa đất trên. Các đương sự thống nhất nhà và đất có giá trị là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng)

Giao cho ông Huỳnh Hữu T toàn bộ tài sản là phần đất thửa số 80, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long và căn nhà cấp 4 gắn liền với thửa đất trên. Ông T có trách nhiệm giao cho bà Ong Tú H ½ giá trị tài sản chung là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) vào các lần cụ thể như sau: Lần đầu giao 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 27/8/2019, sau đó mỗi tháng giao 10.000.000đ (Mười triệu đồng) cho đến khi đủ số tiền 150.000.000đ kể từ ngày 01/10/2019.

Đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kê khai đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Hữu T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng X số tiền còn nợ tính đến ngày 27/8/2019 là 152.658.333đ (Một trăm năm mươi hai triệu sáu trăm năm mươi tám ngàn ba trăm ba mươi ba đồng). Trong đó, nợ gốc là 150.000.000đ, lãi trong hạn: 2.658.333đ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (27/8/2019) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 7304LAV201703403 ngày 15/6/2017.

Trường hợp ông Huỳnh Hữu T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ sau khi Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi các tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp số 7304LCL201701701 ngày 15 tháng 6 năm 2017 bao gồm: quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa 80, tờ bản đồ số 24, diện tích 1.736,4m2, loại đất vườn do ông Huỳnh Hữu T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Về án phí:

+ Ông Huỳnh Hữu T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và nộp 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị tài sản chung được nhận và nộp 3.816.400đ (Ba triệu tám trăm mười sáu ngàn bốn trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với số nợ ông T phải trả nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002106 ngày 29/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Số tiền án phí ông T còn phải nộp là 7.416.400đ (Bảy triệu bốn trăm mười sáu ngàn bốn trăm đồng)

+ Bà Ong Tú H nộp 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị tài sản chung được nhận nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0002373 ngày 07/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Hoàn trả cho bà H số tiền còn lại là 8.250.000đ (Tám triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng), nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

+ Hoàn trả cho Ngân hàng X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000đ theo biên lai thu số 0005083 ngày 29/7/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ