vanban.org

Quyết định 246/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thành T. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thành T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thành T được quyền tiếp tục nuôi Nguyễn Lê Khoa L, sinh ngày 14/02/2009 và Nguyễn Lê Khoa V, sinh năm 10/7/2012, anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu chị Lê Thị T cấp dưỡng nuôi con. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thành T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2019/QĐST-HNGĐLai Vung, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 344/2019/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1987; Địa chỉ: số nhà 310/1 ấp TB, xã PH, huyện LV, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Nguyễn Thành T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: số nhà 310/1 ấp TB, xã PH, huyện LV, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thành T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thành T được quyền tiếp tục nuôi Nguyễn Lê Khoa L, sinh ngày 14/02/2009 và Nguyễn Lê Khoa V, sinh năm 10/7/2012, anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu chị Lê Thị T cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Thành T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Lê Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí và tạm ứng án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền Lê Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0001868, ngày 01/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Lê Thị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ