vanban.org

Quyết định 246/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện của ông C, bà N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông C, bà N về việc không yêu cầu giải quyết vấn đề con chung đối với anh Trần Ngọc T. Khi ly hôn, ông C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc T1. Bà N cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị N - Trần Ngọc C- Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2019/QĐST-HNGĐĐông Anh, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc dân sự:

- Bà Lưu Thị N - Sinh năm 1975, địa chỉ: Xóm C, thôn LC, xã XX, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội.

- Ông Trần Ngọc C - Sinh năm 1975, địa chỉ: thôn Đ, xã TX, huyện ĐA, Thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/7/2019, Biên bản thuận tình ly hôn ngày 01/7/2019 và Đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của bà Lưu Thị N và ông Trần Ngọc C ngày 01/7/2019:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Ngọc C và bà Lưu Thị N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tàm Xá, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội ngày 18/02/1997 nên hôn nhân của ông, bà là hợp pháp. Sau khi kết hôn ông, bà chung sống cùng nhau tại thôn Đ, xã TX, huyện ĐA, Thành phố HN. Vợ chồng ông, bà chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2004 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm về cách sống. Mâu thuẫn ngày càng trở nên gay gắt nên ông C, bà N sống ly thân với nhau được khoảng một năm nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Vợ chồng ông bà đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không được. Nay ông C, bà N thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là phù hợp quy định của pháp luật.

Về con chung: ông C, bà N có 02 con chung là: anh Trần Ngọc T (sinh ngày 22/12/1997) và cháu Trần Ngọc T1 (Sinh ngày 17/6/2004). Anh T hiện nay đã thành niên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vì vậy ông C, bà N không yêu cầu giải quyết về vấn đề con chung. Khi ly hôn, anh C tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc T1. Bà N cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2019 là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: ông C, bà N cùng thống nhất ý kiến xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết là phù hợp quy định của pháp luật.

Về lệ phí Tòa án: ông C, bà N thống nhất để bà N chịu toàn bộ lệ phí là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện của ông C, bà N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông C, bà N về việc không yêu cầu giải quyết vấn đề con chung đối với anh Trần Ngọc T. Khi ly hôn, ông C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc T1. Bà N cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông C, bà N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Ghi nhận sự thỏa thuận của ông C và bà N để bà N chịu toàn bộ lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008646 ngày 01/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Bà N đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ