- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa thành ngày 22/8/2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An và Đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 365/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị L – sinh ngày 15/10/1994
Trú tại: Xóm 12, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
2. Anh Chu Văn L – sinh ngày 102/3/1981
Trú tại: Xóm 12, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn L kết hôn tại UBND xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An vào ngày 19/10/2012. Hai bên chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn do tính tình hai bên không hòa hợp, bất đồng quan điểm về việc nuôi dạy con chung. Chị L, anh L hiện sống ly thân không còn quan tâm hay có trách nhiệm gì với nhau. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn L.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn L có với nhau hai con chung là cháu Chu Minh Q, sinh ngày 30/11/2011; cháu Chu Quỳnh C, sinh ngày 27/02/2019. Chị L, anh L thỏa thuận giao cháu Chu Minh Q cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Chu Quỳnh C cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xét thấy thỏa thuận việc giao nuôi con chung của các bên là tự nguyện, không trái pháp luật cũng như đảm bảo cho con chung có điều kiện phát triển tốt nhất, do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận trên.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn L thỏa thuận chị L chịu toàn bộ lệ phí Dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn L.
- Về con chung: Giao cháu Chu Minh Q, sinh ngày 30/11/2011 (giới tính: nam) cho anh Chu Văn L trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Chu Quỳnh C, sinh ngày 27/02/2019 (giới tính: nữ) cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Chị L, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của chị L được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0000029 ngày 22 tháng 8 năm 2019). Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Yên Thành - UBND xã B(ĐKKH) - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Hồ Sỹ Cường |